Object là gì? Object trong JavaScript

Cập nhật ngày 24/11/2021

Như mình đã nói trong bài các kiểu dữ liệu trong JavaScript, JavaScript có 7 kiểu dữ liệu nguyên thủy1 kiểu dữ liệu dạng tham chiếu. Đó là object trong JavaScript.

Để hiểu object (đối tượng) là gì, mình sẽ đưa ra một ví dụ về máy tính. Cụ thể, máy tính của mình có những đặc điểm sau:

  • Loại: laptop
  • Hãng: Sony
  • Hệ điều hành: Windows 7
  • Card đồ hoạ: NVIDIA
  • ...

Ở đây, máy tính của mình: chính là một JavaScript object. Đối tượng này có các thuộc tính (properties): loại, hãng, hệ điều hành, card đồ hoạ với các giá trị tương ứng là laptop, Sony, Windows 7, NVIDIA.

Vậy object trong JavaScript là gì?

Object trong JavaScript là một khái niệm trừu tượng dùng để biểu diễn một vật thể (cụ thể). Trong đó, các thuộc tính dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất của đối tượng.

Về bản chất, object là tập hợp của các keyvalue. Với key gọi là thuộc tính, còn value là giá trị tương ứng của thuộc tính.

Chú ý:

  • Object có thể không chứa thuộc tính nào, được gọi là object rỗng.
  • Object phải là một danh từ riêng, không phải danh từ chung. Trong ví dụ trên, nếu chỉ nói máy tính thì đó không phải đối tượng, mà phải là máy tính của mình.

Biểu diễn object trong JavaScript

JavaScript object sử dụng cặp dấu ngoặc {} để biểu diễn:

{
  key1: value1,
  key2: value2,
  key3: value3,
  ...
}

Trong đó:

  • key1, key2, key3,...: là tên thuộc tính, có kiểu dữ liệu là string hoặc symbol.
  • value1, value2, value3,...: là giá trị tương ứng của các thuộc tính. Value có thể thuộc bất kỳ kiểu dữ liệu nào (kể cả object).
  • Các cặp key-value ngăn cách nhau bởi dấu phẩy ,.

Áp dụng cho ví dụ trên:

let myComputer = {
  type: "laptop",
  brand: "Sony",
  os: "Windows 7",
  graphicCard: "NVIDIA",
};

💡 Chú ý: Cặp key-value cuối cùng không nhất thiết phải có dấu phẩy ,. Nhưng để đảm bảo tính đồng nhất thì bạn nên thêm vào dấu phẩy graphicCard: "NVIDIA",.

Đặc điểm này được gọi là trailing comma hay "dấu phẩy đuôi".

Ngoài ra, để khai báo object rỗng bạn có thể sử dụng một trong hai cách sau:

// Objec rỗng không có thuộc tính nào
let myComputer = {};

// Hoặc sử dụng hàm khởi tạo object
let yourComputer = new Object();

Trong đó, new Object() là cú pháp hàm khởi tạo của object. Cách này ít sử dụng hơn cách đầu tiên.

Cách sử dụng object trong JavaScript

Khi đã khởi tạo được object rồi thì vấn đề tiếp theo là làm sao sử dụng được object. Cụ thể là cách thức để truy cập vào thuộc tính của object.

Có 2 cách để lấy ra giá trị của một thuộc tính trong object:

  • Sử dụng toán tử chấm . theo sau là tên thuộc tính.
  • Sử dụng toán tử ngoặc vuông [], bên trong là tên thuộc tính.

Ví dụ mô tả cách truy cập thuộc tính object:

let myComputer = {
  type: "laptop",
  brand: "Sony",
  os: "Windows 7",
  graphicCard: "NVIDIA",
};

console.log(myComputer.type); // laptop
console.log(myComputer.brand); // Sony
console.log(myComputer.os); // Windows 7
console.log(myComputer.graphicCard); // NVIDIA

console.log(myComputer["type"]); // => laptop
console.log(myComputer["brand"]); // => Sony
console.log(myComputer["os"]); // => Windows 7
console.log(myComputer["graphicCard"]); // => NVIDIA

Đặc biệt, toán tử . chỉ dùng được trong trường hợp tên thuộc tính không có kí tự đặc biệt (ngoại trừ kí tự _$).

Khi key chứa dấu cách, hoặc các ký tự đặc biệt khác thì bạn bắt buộc phải sử dụng toán tử [].

Ví dụ:

let myComputer = {
  _type: "laptop",
  $brand: "Sony",
  "operating system": "Windows 7",
  "graphic card": "NVIDIA",
};

console.log(myComputer._type); // laptop
console.log(myComputer.$brand); // Sony
console.log(myComputer["operating system"]); // Windows 7
console.log(myComputer.operating system); // ERROR -> lỗi cú pháp

📝 Khi key chứa dấu cách hoặc các ký tự đặc biệt (khác _$), bạn cần phải để key bên trong cặp dấu nháy kép "" hoặc nháy đơn ''.

Chú ý: Trong các ví dụ trên, mình in ra giá trị từng thuộc tính của object để minh họa. Thực tế, bạn có thể dùng console.log để in ra toàn bộ object.

let myComputer = {
  type: "laptop",
  brand: "Sony",
  os: "Windows 7",
  graphicCard: "NVIDIA",
};

console.log(myComputer);

Kiểm tra trên Dev Tools, bạn sẽ thấy toàn bộ object được in ra.

Cập nhật JavaScript object

Để thay đổi giá trị thuộc tính của object, bạn chỉ cần sử dụng cách truy cập ở trên và gán giá trị mới cho thuộc tính đó.

let myComputer = {
  type: "laptop",
  brand: "Sony",
  "operating system": "Windows 7",
  "graphic card": "NVIDIA",
};

myComputer.type = "desktop";myComputer["operating system"] = "Ubuntu";
console.log(myComputer.type); // => desktop
console.log(myComputer["operating system"]); // => Ubuntu

Bạn cũng có thể thêm thuộc tính cho object như sau:

let myComputer = {
  type: "laptop",
  brand: "Sony",
  "operating system": "Windows 7",
  "graphic card": "NVIDIA",
};

myComputer.status = "sleep";myComputer["it is good"] = true;
console.log(myComputer.status); // sleep
console.log(myComputer["it is good"]); // => true

Để xóa một thuộc tính của object trong JavaScript, bạn sử dụng toán tử delete:

let myComputer = {
  type: "laptop",
  brand: "Sony",
  "operating system": "Windows 7",
  "graphic card": "NVIDIA",
};

delete myComputer.brand;delete myComputer["graphic card"];
console.log(myComputer.brand); // undefined
console.log(myComputer["graphic card"]); // undefined

Khi bạn đã xóa thuộc tính brand"graphic card" thì các thuộc tính này không tồn tại trong object nữa, hay giá trị của chúng trở thành undefined.

Nói cách khác, giá trị của một thuộc tính không tồn tại trong object là undefined, ví dụ:

let myComputer = {
  type: "laptop",
  brand: "Sony",
  "operating system": "Windows 7",
  "graphic card": "NVIDIA",
};

console.log(myComputer.status); // undefinedconsole.log(myComputer["it is good"]); // undefined

Toán tử ngoặc vuông [] trong object JS

JavaScript cho phép bạn truy cập vào thuộc tính với giá trị của keybiến hoặc biểu thức.

Khi đó, giá trị của key sẽ được tính toán trong thời gian chạy (runtime), ví dụ:

let myComputer = {
  type: "laptop",
  brand: "Sony",
  "operating system": "Windows 7",
  "graphic card": "NVIDIA",
};

// sử dụng biến
let operatingSystem = "operating system";console.log(myComputer[operatingSystem]); // Windows 7
// sử dụng biểu thức
console.log(myComputer["graphic" + " " + "card"]); // NVIDIA

Chú ý: bạn không thể sử dụng toán tử . theo cách tương tự trên.

let myComputer = {
  type: "laptop",
  brand: "Sony",
  "operating system": "Windows 7",
  "graphic card": "NVIDIA",
};

const operatingSystem = "operating system";
console.log(myComputer.operatingSystem); // undefined

Trong trường hợp myComputer.operatingSystem, JavaScript hiểu là bạn đang muốn truy cập vào thuộc tính operatingSystem mà trong object myComputer lại không có thuộc tính nào như vậy.

Khởi tạo thuộc tính runtime cho object

Không chỉ dừng lại ở việc truy cập thuộc tính runtime, bạn cũng có thể dùng toán tử [] để khởi tạo object trong JavaScript như sau:

let t = "type";
const operatingSystem = "operating system";

let myComputer = {
  [t]: "laptop",
  brand: "Sony",
  [operatingSystem]: "Windows 7",
  ["graphic" + " " + "card"]: "NVIDIA",
};

console.log(myComputer.type); // "laptop"
console.log(myComputer["operating system"]); // Windows 7
console.log(myComputer["graphic card"]); // NVIDIA

Cú pháp rút gọn thuộc tính khi khởi tạo object

Khi lập trình, bạn sẽ gặp trường hợp là: bạn muốn sử dụng tên biến làm thuộc tính cho object, ví dụ:

function makeComputer(type, brand, os, graphicCard) {
  return {
    type: type,
    brand: brand,
    os: os,
    graphicCard: graphicCard,
  };
}

// Ví dụ
let myComputer = makeComputer("laptop", "Sony", "Windows 7", "NVIDIA");
console.log(myComputer.type); // laptop
console.log(myComputer.brand); // Sony
console.log(myComputer.os); // Windows 7
console.log(myComputer.graphicCard); // NVIDIA

Trong ví dụ trên, bạn thấy rằng các thuộc tính trùng với tên của tham số truyền vào hàm: type: type, brand: brand, os: osgraphicCard: graphicCard.

Để tránh phải viết lặp lại như vậy, JavaScript cung cấp cú pháp rút gọn như sau:

function makeComputer(type, brand, os, graphicCard) {
  return {
    type,    brand,    os,    graphicCard,  };
}

// Ví dụ
let myComputer = makeComputer("laptop", "Sony", "Windows 7", "NVIDIA");
console.log(myComputer.type); // laptop
console.log(myComputer.brand); // Sony
console.log(myComputer.os); // Windows 7
console.log(myComputer.graphicCard); // NVIDIA

Giới hạn về tên thuộc tính của object trong JS

Như bạn đã biết, bạn không được phép sử dụng từ khóa và từ dữ trữ để đặt tên biến trong JavaScript, ví dụ như: "var", "const", "let", "for", "while",...

Nhưng với thuộc tính trong object khác, bạn không bị giới hạn này:

let obj = {
  var: 1,
  let: "a",
  for: null,
  while: NaN,
};

console.log(obj.var); // 1
console.log(obj.let); // a
console.log(obj.for); // null
console.log(obj.while); // NaN

Tên của thuộc tính có thể là bất kỳ string nào (hoặc symbol). Với những giá trị không phải string thì JavaScript sẽ tự chuyển đổi kiểu dữ liệu sang string.

Ví dụ số 0 được chuyển về string "0":

let obj = {
  0: "Zero",
};

// Hai cách truy cập sau đây tương đương nhau
console.log(obj[0]); // Zero
console.log(obj["0"]); // Zero

Chú ý: object trong JavaScript có một thuộc tính mặc định đặc biệt là __proto__. Bạn không thể gán giá trị khác object cho thuộc tính này:

let obj = {
  x: 1,
};

console.log(obj.__proto__); // [object Object]

obj.__proto__ = "string";
console.log(obj.__proto__); // [object Object] - giống như cũ

Đây là thuộc tính đặc biệt trong JavaScript mà mình sẽ giới thiệu sau.

Cách kiểm tra tính tồn tại của thuộc tính

Như mình đã nói ở trên, nếu một thuộc tính không tồn tại trong object thì giá trị của nó là undefined.

Nhưng bạn không thể dùng cách này để kiểm tra tính tồn tại của thuộc tính trong object được. Vì rất có thể, giá trị của thuộc tính được chủ động gán cho undefined.

let user = {
  name: undefined,
};

console.log(user.name); // undefined
console.log(user.age); // undefined

Cả hai trường hợp trên đều cho kết quả là undefined. Nhưng rõ ràng là thuộc tính name có tồn tại trong object, còn thuộc tính age thì không tồn tại.

Để giải quyết vấn đề này, bạn có thể dùng toán tử in với cú pháp là:

"key" in object;

Ví dụ sử dụng in:

let user = {
  name: undefined,
};

console.log("name" in user); // true
console.log("age" in user); // false

Chú ý: thành phần bên trái toán tử in là tên thuộc tính, thường đặt trong cặp dấu "" hoặc ''. Kết quả trả về là giá trị boolean ứng với true là có tồn tại, false là không tồn tại.

Cách duyệt tất cả các thuộc tính của object

Để duyệt tất cả các thuộc tính của object, bạn có thể sử dụng vòng lặp for...in - khác với vòng lặp for(;;) đã tìm hiểu ở bài vòng lặp trong JavaScript.

let myComputer = {
  type: "laptop",
  brand: "Sony",
  "operating system": "Windows 7",
  "graphic card": "NVIDIA",
};

for (let prop in myComputer) {
  console.log(prop, ":", myComputer[prop]);
}

// type : laptop
// brand : Sony
// operating system : Windows 7
// graphic card : NVIDIA

Khi đó biến prop sẽ chạy hết tất cả các thuộc tính của object myComputer.

Thứ tự các thuộc tính của object trong JavaScript

Khi duyệt tất cả các thuộc tính của object trong JavaScript thì có hai trường hợp xảy ra:

  • Đối với thuộc tính kiểu số nguyên không dấu: thứ tự được sắp xếp theo chiều tăng dần (từ số nhỏ đến số lớn).
  • Đối với thuộc tính kiểu dữ liệu còn lại: thứ tự giống với thứ tự thêm vào object.

Ví dụ:

let numbers = {
  "-21": "minus two",
  "-1": "minus one",
  0: "zero",
  10: "ten",
  2: "two",
  a: "abc",
  "-3": "minus three",
  4: "four",
  3: "three",
  6: "six",
};

for (let n in numbers) {
  console.log(n);
}

// 0
// 2
// 3
// 4
// 6
// 10
// -21
// -1
// a
// -3

Trong ví dụ trên, các thuộc tính với số không dấu được đưa lên đầu và sắp xếp theo tứ tự từ số nhỏ đến số lớn. Các thuộc tính còn lại được xếp sau và giống với thứ tự thêm vào object.

Một số đối tượng sẵn có trong JavaScript

JavaScript cung cấp sẵn một số đối tượng giúp công việc lập trình trở nên dễ dàng hơn.

Đối tượng Arguments

Mỗi khi hàm được gọi, có một biến số đặc biệt tên là arguments được thêm vào bên trong phạm vi của function. Biến số này chứa một thuộc tính là length, để xác định số lượng tham số truyền vào.

Bởi vì, bạn có thể truyền vào nhiều hơn, hay ít hơn số lượng tham số của hàm. Nên việc biết số lượng tham số truyền vào là vô cùng cần thiết trong lập trình JavaScript.

Ví dụ sau miêu tả cách sử dụng arguments để xác định số lớn nhất trong tất cả các số truyền vào:

function maxOf() {
  let max = -1;

  for (let i = 0; i < arguments.length; i++) {
    if (arguments[i] > max) max = arguments[i];
  }

  return max;
}

console.log(maxOf(1, 2));
// 2

console.log(maxOf(1, 2, 6, 4, 7, 3, 5));
// 7

Rõ ràng, hàm maxOf ở trên không chứa một tham số nào. Nhưng khi sử dụng, mình lại truyền vào tham số với số lượng tuỳ ý.

Đối tượng Math

Cái tên đã nói lên tất cả.

Đúng vậy, đối tượng Math chứa các hàm phục vụ cho tính toán số học như:

  • Math.min: Tìm giá trị nhỏ nhất.
  • Math.max: Tìm giá trị lớn nhất.
  • Math.sqrt: Tìm giá trị căn bậc hai.
  • Math.abs: Tìm giá trị tuyệt đối.
  • ...

Sử dụng Math giúp giảm thiểu đáng kể thời gian viết code, vì bạn không phải viết lại những hàm cực kì cơ bản.

Bạn có thể tham khảo thêm về Math.

Đối tượng Global

Trên với trình duyệt, object lớn nhất chính là window. Mọi biến global đều thuộc đối tượng này.

var x = 6; // khai báo biến sử dụng var như này thì x thuộc window
console.log("x" in window);
// true

console.log(window.x);
// 6

Tổng kết

Bản chất object trong JavaScript là tập hợp của các key-value, trong đó:

  • Kiểu dữ liệu của key là string hoặc symbol.
  • Giá trị value ứng với key có thể là bất kỳ kiểu dữ liệu nào.

Có hai cách để truy cập vào thuộc tính của object:

  • Sử dụng toán tử chấm ., ví dụ: object.property.
  • Sử dụng dấu ngoặc vuông [], ví dụ: object["property"]. Toán tử [] chấp nhận giá trị của key là từ bất kỳ kiểu dữ liệu nào như biến hoặc biểu thức.

Một số toán tử liên quan:

  • Toán tử delete: dùng để xóa thuộc tính trong object, ví dụ: delete object.property.
  • Toán tử in: dùng để kiểm tra xem một thuộc tính có thuộc object hay không, ví dụ: "key" in object.

Để duyệt tất cả các thuộc tính trong object, bạn dùng vòng lặp for...in dạng như: for(let key in obj).

Thực hành

Viết code theo các yêu cầu sau:

  1. Tạo object rỗng point.
  2. Thêm thuộc tính x với giá trị 2.
  3. Thêm thuộc tính y với giá trị 3.
  4. Thêm thuộc tính z index với giá trị 1000.
  5. Tính tổng giá trị các thuộc tính (kết quả phải bằng 1005).
  6. Thay đổi giá trị ứng với thuộc tính x thành 1.
  7. Xóa thuộc tính y khỏi point.
// 1. Tạo object rỗng `point`.
let point = {};

// 2. Thêm thuộc tính `x` với giá trị `2`.
point.x = 2;

// 3. Thêm thuộc tính `y` với giá trị `3`.
point.y = 3;

// 4. Thêm thuộc tính `z index` với giá trị `1000`.
point["z-index"] = 1000;

// 5. Tính tổng giá trị các thuộc tính.
let sum = 0;
for (let key in point) {
  sum += point[key];
}
console.log(sum); // 1005

// 6. Thay đổi giá trị ứng với thuộc tính `x` thành `1`.
point.x = 1;

// 7. Xóa thuộc tính `y` khỏi `point`.
delete point.y;

★ Nếu bạn thấy bài viết này hay thì hãy theo dõi mình trên Facebook để nhận được thông báo khi có bài viết mới nhất nhé:

Phân biệt var và let trong JavaScript
So sánh 2 object trong JavaScript
Chia sẻ:

Bình luận